Ba kỳ hạn

Hệ thống ba kỳ hạn

Dài hạn – Trung hạn – Ngắn hạn được liên kết bằng sáu quy tắc dòng vốn. Đây là xương sống vận hành của quỹ.

Dự trữ gọi vốn PE/VCTái sử dụng dòng tiền dài hạnThu hoạch chu kỳTái cân bằng hằng nămQuét lợi nhuậnBù quỹ dự phòngDài hạnTrên 5 năm · Tài sản thế hệ55% (45–65%)Trung hạn1 – 5 năm · Nắm bắt chu kỳ30% (20–40%)Ngắn hạnDưới 12 tháng · Thanh khoản & cơ hội15% (10–25%)
Trên 5 năm

Dài hạn

Tài sản thế hệ
55%45–65%
Mục tiêu

Tích lũy tài sản có khả năng tăng trưởng kép qua nhiều chu kỳ: cổ phiếu chất lượng cao, công ty con, vàng vật chất, crypto lõi và quỹ hưu trí.

Thanh khoản

Thấp. Không rút vốn ngoại trừ sự kiện gia đình được Hội đồng phê duyệt.

Ngân sách rủi ro

Chấp nhận biến động giá lớn (drawdown tới 40% ở tài sản rủi ro) miễn là luận điểm nền tảng còn nguyên vẹn.

Tái cân bằng

Rà soát hằng năm. Chỉ tái cân bằng khi lệch quá dải cho phép hoặc luận điểm thay đổi.

KPI
  • CAGR 10 năm ≥ lạm phát + 6%
  • Tỷ lệ tài sản tạo dòng tiền (cổ tức, lợi nhuận công ty con) ≥ 40%
  • Không bán ép vì thiếu thanh khoản
1 – 5 năm

Trung hạn

Nắm bắt chu kỳ
30%20–40%
Mục tiêu

Khai thác các chu kỳ kinh tế, chu kỳ ngành và chu kỳ crypto (halving), cùng các khoản đầu tư VC có kỳ vọng thoái vốn trong 3–5 năm.

Thanh khoản

Trung bình. Có thể thoái vốn trong 1–4 quý nếu cần.

Ngân sách rủi ro

Drawdown tối đa 25% trên toàn book; từng vị thế có điểm dừng lỗ theo luận điểm.

Tái cân bằng

Rà soát hằng quý theo lịch Ủy ban Đầu tư.

KPI
  • Lợi nhuận 3 năm luân phiên vượt VN-Index + 3%/năm
  • Tỷ lệ thắng theo luận điểm ≥ 55%
  • Không vị thế nào vượt 10% NAV
Dưới 12 tháng

Ngắn hạn

Thanh khoản & cơ hội
15%10–25%
Mục tiêu

Giữ quỹ dự phòng gia đình, tiền mặt chờ cơ hội và một book giao dịch ngắn hạn có kỷ luật (chứng khoán, crypto). Đây là nguồn nạp vốn cho hai kỳ hạn còn lại.

Thanh khoản

Cao. Ít nhất 6 tháng chi phí sinh hoạt gia đình luôn ở dạng tiền gửi hoặc tương đương.

Ngân sách rủi ro

Book giao dịch: lỗ tối đa 2% NAV/tháng, 6% NAV/năm; chạm ngưỡng là dừng giao dịch đến kỳ rà soát.

Tái cân bằng

Hằng tháng. Lợi nhuận thực hiện được quét sang kỳ hạn Trung/Dài theo quy tắc dòng vốn.

KPI
  • Quỹ dự phòng ≥ 6 tháng chi phí, 100% thời gian
  • Book giao dịch: lợi nhuận ròng dương sau phí, thuế theo năm
  • Tuân thủ giới hạn lỗ 100%

Quy tắc dòng vốn giữa các kỳ hạn

Vốn không di chuyển theo cảm xúc. Mỗi dòng có quy tắc, điều kiện kích hoạt và nhịp thực hiện.

Ngắn hạn→Trung hạn

Quét lợi nhuận

Quy tắc
50% lợi nhuận đã thực hiện của book giao dịch ngắn hạn (sau phí, thuế) được chuyển sang kỳ hạn Trung hạn. 50% còn lại giữ để tái đầu tư ngắn hạn.
Kích hoạt
Cuối mỗi tháng có lãi ròng
Nhịp
Hằng tháng
Trung hạn→Ngắn hạn

Bù quỹ dự phòng

Quy tắc
Nếu quỹ dự phòng gia đình giảm dưới 6 tháng chi phí, kỳ hạn Trung hạn bán tài sản thanh khoản nhất để bù về mức 9 tháng.
Kích hoạt
Quỹ dự phòng < 6 tháng chi phí
Nhịp
Khi kích hoạt
Trung hạn→Dài hạn

Thu hoạch chu kỳ

Quy tắc
Khi một vị thế trung hạn đạt mục tiêu luận điểm, 60% lợi nhuận được chuyển sang kỳ hạn Dài hạn (mua thêm tài sản lõi hoặc nạp quỹ hưu trí); 40% ở lại chờ chu kỳ mới.
Kích hoạt
Vị thế chạm mục tiêu / thoái vốn VC
Nhịp
Theo sự kiện, rà soát hằng quý
Ngắn hạn→Dài hạn

Dự trữ gọi vốn PE/VC

Quy tắc
Kỳ hạn Ngắn hạn luôn giữ sẵn phần vốn cam kết chưa giải ngân cho các thương vụ PE/VC đã phê duyệt trong 12 tháng tới.
Kích hoạt
Ủy ban Đầu tư phê duyệt thương vụ
Nhịp
Theo lịch giải ngân
Dài hạn→Ngắn hạn

Tái sử dụng dòng tiền dài hạn

Quy tắc
Cổ tức, lợi nhuận công ty con và lãi từ tài sản dài hạn chảy về kỳ hạn Ngắn hạn làm nguồn thanh khoản, trừ phần được Hội đồng chỉ định tái đầu tư tại chỗ.
Kích hoạt
Nhận dòng tiền
Nhịp
Khi phát sinh
Dài hạn→Trung hạn

Tái cân bằng hằng năm

Quy tắc
Nếu tỷ trọng Dài hạn vượt dải trên (65%), phần dư được bán dần trong 2 quý và chuyển sang Trung hạn để giữ đúng cấu trúc thang kỳ hạn.
Kích hoạt
Rà soát phân bổ hằng năm
Nhịp
Hằng năm